Review chi tiết và hướng dẫn đặt lịch khám tại Bệnh viện Phổi Bắc Ninh

Bệnh viện Phổi Bắc Ninh: Cách đặt lịch khám, Review chi tiết

Bệnh viện Phổi Bắc Ninh là một trong những bệnh viện nằm trong top đầu của Bắc Ninh. Với đội ngũ y bác sĩ giỏi, trang thiết bị hiện đại, cung cấp đầy đủ dịch vụ khám chữa bệnh hiện đang là địa chỉ y tế uy tín đối với người dân trên địa bàn và các tỉnh lân cận. Vậy Quy trình và cách đặt lịch khám tại bệnh viện Phổi Bắc Ninh ra sao? Bảng giá như nào? Hướng dẫn đặt lịch khám? Hãy cùng Phòng Khám Bác Sĩ đi tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Tổng quan

  • Địa chỉ: Thanh Phương, Phường Vũ Ninh, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh
  • Số điện thoại: 02223.720.801
  • Facebook: https://www.facebook.com/Bệnh-viện-Phổi-Bắc-Ninh-1650059811954517/
  • Bệnh viện: Tuyến Tỉnh hạng 2

Bệnh viện Phổi Bắc Ninh với tên gọi bạn đầu là bệnh viện Lao – Phổi Bắc Ninh mở từ năm 2016. Ngày qua ngày, bệnh viện được đổi mới về cả mô hình bệnh, chuyên môn kĩ thuật cũng như phong thái phục vụ của cán bộ y tế đã đem đến sự hài lòng cho phần lớn người bệnh.

Thời gian làm việc và lịch khám tại Bệnh viện Phổi Bắc Ninh

Bệnh nhân đến thăm khám, có thể tham khảo lịch khám tại Bệnh viện Phổi Bắc Ninh như sau:

  • Thứ Hai – Chủ nhật: mở cửa cả ngày

Lưu ý: Lịch khám có thể bị thay đổi tùy theo các dịp lễ tết hoặc dịp đặc biệt nào đó.

Cơ sở vật chất bệnh viện Phổi Bắc Ninh

Bệnh viện Phổi Bắc Ninh tập trung đầu tư mạnh vào cơ sở vật chất và trang thiết bị, khai thác nâng cao chất lượng dịch vụ chữa bệnh. Quá trình này đã chuyển từ việc sở hữu trang thiết bị kỹ thuật cũ và làm hỏng hóc, đến việc xây dựng hệ thống trang thiết bị đồng bộ, hiện đại hàng đầu. Sự việc tập trung này không chỉ cải thiện chất lượng chữa bệnh mà còn khẳng định chất lượng phát triển thành công nhiều kỹ thuật y tế cao cấp.

Bệnh viện Phổi Bắc Ninh đã thực hiện thành công 354 kỹ thuật trong phân tuyến và 88 kỹ thuật vượt tuyến. Trong đó, nổi bật là ứng dụng các kỹ thuật chuyên sâu như:

  • Sinh thiết trả lời: Thực hiện việc lấy mẫu mô từ giấc ngủ để tiến hành các thử nghiệm và dự đoán bệnh.
  • Nội dung quản lý sinh thiết: Sử dụng nội dung để lấy mô hình từ các phần của quản lý, từ đó cung cấp thông tin quan trọng cho kỳ vọng và điều trị.
  • Hút dịch quản lý qua nội soi: Sử dụng nội soi để tiến hành quá trình hút dịch quản lý, giúp giảm thiểu tác động đến bệnh nhân và cung cấp mẫu dịch để kiểm tra.
  • Kinh nghiệm PCR: Áp dụng phương pháp Phản ứng chuỗi Polymerase để xác định sự hiện diện của DNA hoặc RNA, đặc biệt hữu ích trong chờ đợi các bệnh liên quan đến di truyền và nhiễm khuẩn khuẩn.
  • Nuôi dưỡng vi khuẩn: Thực hiện quá trình nuôi cấy vi khuẩn từ mẫu để phân tích và xác định loại vi khuẩn gây bệnh.
  • Thử nghiệm dự đoán sớm cho kết quả chỉ sau 2 giờ (Gen Xpert): Sử dụng kỹ thuật Gen Xpert để dự đoán bệnh lao và thu được kết quả chỉ sau 2 giờ, giúp tăng khả năng dự đoán sớm và điều trị hiệu quả quả.

Những nỗ lực này của Bệnh viện Phổi Bắc Ninh đã mang lại những tiến bộ đáng kể trong công việc chữa bệnh bệnh, cụ thể là thông qua việc áp dụng thành công nhiều kỹ thuật y tế tiên tiến.

Điều trị cho bệnh nhân tại bệnh viện Phổi Bắc Ninh
Điều trị cho bệnh nhân tại bệnh viện Phổi Bắc Ninh

Bệnh viện Phổi Bắc Ninh có các khoa khám nào?

Bệnh viện thực hiến khám chuyên sâu thuộc các khoa:

  • Khoa tổng hợp
  • Khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức
  • Khoa Xét nghiệm
  • Khoa Dược
  • Khoa Khám bệnh
  • Khoa Hồi sức cấp cứu
  • Các chuyên khoa ngũ quan: tai mũi họng, cắt amidan
  • Khoa ngoại
  • Khoa nội

Dịch vụ & Bảng giá bệnh viện Phổi Bắc Ninh

Hình thức khám

Bệnh viện hiện nay thăm khám theo ba hình thức:

  • Khám thường
  • Khám BHYT
  • Khám dịch vụ/ ngoài giờ

Chi phí khám bệnh tại bệnh viện Phổi Bắc Ninh

Tại bệnh viện Phổi Bắc Ninh, bảng giá khám có nhiều mức tùy vào tình trạng bệnh cũng như phương pháp điều trị. Đây là bảng giá khám cơ bản của bệnh viện Phổi Bắc Ninh

GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH 

DỊCH VỤ ĐƠN GIÁ (VNĐ)
Hội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên gia/ca; Chỉ áp dụng đối với trường hợp mời chuyên gia đơn vị khác đến hội chẩn tại cơ sở khám, chữa bệnh) 200,000
Khám cấp giấy chứng thương, giám định y khoa (không kể xét nghiệm, X-quang) 120,000
Khám sức khỏe toàn diện lao động, lái xe, khám sức khỏe định kỳ (không kể xét nghiệm, X-quang) 120,000
Khám sức khỏe toàn diện cho người đi xuất khẩu lao động (không kể xét nghiệm, X-quang) 350,000

GIÁ DỊCH VỤ NGÀY GIƯỜNG ĐIỀU TRỊ

DỊCH VỤ Bệnh viện hạng II
Ngày điều trị Hồi sức tích cực (ICU)/ghép tạng/ghép tủy /ghép tế bào gốc 568,900
Ngày giường bệnh Hồi sức cấp cứu, chống độc 279,100
Ngày giường bệnh Nội khoa:
Loại 1: Các khoa: Truyền nhiễm, Hô hấp, Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Tâm thần, Thần kinh, Nhi, Tiêu hoá, Thận học; Nội tiết; Dị ứng (đối với bệnh nhân dị ứng thuốc nặng: Stevens Jonhson/ Lyell) 178,500
Loại 2: Các Khoa: Cơ-Xương-Khớp, Da liễu, Dị ứng, Tai-Mũi-Họng, Mắt, Răng Hàm Mặt, Ngoại, Phụ -Sản không mổ; YHDT/ PHCN cho nhóm người bệnh tổn thương tủy sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não. 152,500
Loại 3: Các khoa: YHDT, Phục hồi chức năng 126,600
Giường bệnh tại Phòng khám đa khoa khu vực 108,000
Giường lưu tại TYT xã 54,600
Ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng
Loại 1 : Sau các phẫu thuật loại đặc biệt; Bỏng độ 3-4 trên 70% diện tích cơ thể 255,400
Loại 2 : Sau các phẫu thuật loại 1; Bỏng độ 3-4 từ 25 -70% diện tích cơ thể 204,400
Loại 3 : Sau các phẫu thuật loại 2; Bỏng độ 2 trên 30% diện tích cơ thể, Bỏng độ 3-4 dưới 25% diện tích cơ thể 188,500
Loại 4 : Sau các phẫu thuật loại 3; Bỏng độ 1, độ 2 dưới 30% diện tích cơ thể 152,500
Ngày giường bệnh ban ngày

GIÁ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM

DỊCH VỤ ĐƠN GIÁ (VNĐ) GHI CHÚ
CÁC THỦ THUẬT VÀ DỊCH VỤ NỘI SOI
Bơm rửa khoang màng phổi 203,000
Bơm rửa niệu quản sau tán sỏi (ngoài cơ thể) 454,000
Bơm streptokinase vào khoang màng phổi 1,003,000
Cấp cứu ngừng tuần hoàn 458,000 Bao gồm cả bóng dùng nhiều lần.
Cắt chỉ 30,000 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú.
Chăm sóc da cho người bệnh dị ứng thuốc nặng 150,000 Áp dụng với người bệnh hội chứng Lyell, Steven Johnson.
Chọc dò màng bụng hoặc màng phổi 131,000
Chọc tháo dịch màng bụng hoặc màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm 169,000
Chọc hút khí màng phổi 136,000
Chọc rửa màng phổi 198,000
Chọc dò màng tim 234,000
Chọc dò sinh thiết vú dưới siêu âm 170,000 Trường hợp dùng bơm kim thông thường để chọc hút.
Chọc dò tuỷ sống 100,000 Chưa bao gồm kim chọc dò.
Chọc hút dịch điều trị u nang giáp 161,000
Chọc hút dịch điều trị u nang giáp dưới hướng dẫn của siêu âm 214,000
Chọc hút hạch hoặc u 104,000
Chọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc các tổn thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm 145,000
Chọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc các tổn thương khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính 719,000 Chưa bao gồm thuốc cản quang nếu có sử dụng.
Chọc hút tế bào tuyến giáp 104,000
Chọc hút tế bào tuyến giáp dưới hướng dẫn của siêu âm 144,000
Chọc hút tủy làm tủy đồ, bao gồm cả kim chọc hút tủy dùng nhiều lần 523,000
Chọc hút tủy làm tủy đồ sử dụng máy khoan cầm tay 2,353,000
Chọc hút tủy làm tủy đồ 121,000 Chưa bao gồm kim chọc hút tủy. Kim chọc hút tủy tính theo thực tế sử dụng.
Dẫn lưu màng phổi tối thiểu 583,000
Dẫn lưu màng phổi, ổ áp xe phổi dưới hướng dẫn của siêu âm 658,000
Dẫn lưu màng phổi, ổ áp xe phổi dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính 1,179,000
Đặt catheter động mạch quay 533,000
Đặt catheter động mạch theo dõi huyết áp liên tục 1,354,000
Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm một nòng 640,000 Chưa bao gồm vi ống thông các loại, các cỡ
Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm nhiều nòng 1,113,000
Đặt ống thông tĩnh mạch bằng catheter 2 nòng 1,113,000 Chỉ áp dụng với trường hợp lọc máu.
Đặt catheter hai nòng có cuff, tạo đường hầm để lọc máu 6,774,000
Đặt nội khí quản 555,000
Đặt sonde dạ dày 85,400
Đặt sonde JJ niệu quản 904,000 Chưa bao gồm Sonde JJ.
Đặt stent thực quản qua nội soi 1,107,000 Chưa bao gồm stent.
Điều trị rung nhĩ bằng năng lượng sóng tần số radio sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu – điện học các buồng tim 2,795,000 Chưa bao gồm bộ dụng cụ điều trị rối loạn nhịp tim có sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu – điện học các buồng tim.
Điều trị suy tĩnh mạch bằng Laser nội mạch 1,973,000 Chưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch máu và ống thông điều trị laser.
Điều trị suy tĩnh mạch bằng năng lượng sóng tần số radio 1,873,000 Chưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch máu và ống thông điều trị RF.
Gây dính màng phổi bằng thuốc hoặc hóa chất qua ống dẫn lưu màng phổi 183,000 Chưa bao gồm thuốc, hóa chất.
Hấp thụ phân tử liên tục điều trị suy gan cấp nặng 2,308,000 Chưa bao gồm hệ thống quả lọc và dịch lọc.
Hút dẫn lưu khoang màng phổi bằng máy hút áp lực âm liên tục 183,000
Hút dịch khớp 109,000
Hút dịch khớp dưới hướng dẫn của siêu âm 118,000
Hút đờm 10,000
Lấy sỏi niệu quản qua nội soi 918,000 Chưa bao gồm sonde niệu quản và dây dẫn Guide wire.
Lọc màng bụng chu kỳ (CAPD) 549,000
Lọc màng bụng liên tục 24 giờ bằng máy (thẩm phân phúc mạc) 938,000
Lọc máu liên tục (01 lần) 2,173,000 Chưa bao gồm quả lọc, bộ dây dẫn và dịch lọc.
Lọc tách huyết tương (01 lần) 1,597,000 Chưa bao gồm quả lọc tách huyết tương, bộ dây dẫn và huyết tương đông lạnh hoặc dung dịch albumin.
Mở khí quản 704,000
Mở thông bàng quang (gây tê tại chỗ) 360,000
Nghiệm pháp hồi phục phế quản với thuốc giãn phế quản 63,300
Nội soi lồng ngực 937,000
Nội soi màng phổi, gây dính bằng thuốc hoặc hóa chất 4,982,000
Nội soi màng phổi, sinh thiết màng phổi 5,760,000
Niệu dòng đồ 54,200
Nội soi phế quản dưới gây mê có sinh thiết 1,743,000
Nội soi phế quản dưới gây mê không sinh thiết 1,443,000
Nội soi phế quản dưới gây mê lấy dị vật phế quản 3,243,000
Nội soi phế quản ống mềm gây tê 738,000
Nội soi phế quản ống mềm gây tê có sinh thiết 1,105,000
Nội soi phế quản ống mềm gây tê lấy dị vật 2,547,000
Nội soi phế quản ống mềm: cắt đốt u, sẹo nội phế quản bằng điện đông cao tần 2,807,000
Nội soi thực quản-dạ dày- tá tràng ống mềm có sinh thiết. 410,000 Đã bao gồm chi phí Test HP
Nội soi thực quản-dạ dày- tá tràng ống mềm không sinh thiết 231,000
Nội soi đại trực tràng ống mềm có sinh thiết 385,000
Nội soi đại trực tràng ống mềm không sinh thiết 287,000
Nội soi trực tràng có sinh thiết 278,000
Nội soi trực tràng ống mềm không sinh thiết 179,000
Nội soi dạ dày can thiệp 2,191,000
Nội soi mật tuỵ ngược dòng (ERCP) 2,663,000 Chưa bao gồm dụng cụ can thiệp: stent, ERCP catheter, bộ tán sỏi cơ học, rọ lấy dị vật, dao cắt, bóng kéo, bóng nong.
Nội soi ổ bụng 793,000
Nội soi ổ bụng có sinh thiết 937,000
Nội soi ống mật chủ 154,000
Nội soi siêu âm chẩn đoán 1,152,000
Nội soi siêu âm can thiệp – chọc hút tế bào khối u gan, tụy, u ổ bụng bằng kim nhỏ 2,871,000
Nội soi tiết niệu có gây mê 824,000
Nội soi bàng quang – Nội soi niệu quản 906,000 Chưa bao gồm sonde JJ.
Nội soi bàng quang có sinh thiết 621,000
Nội soi bàng quang không sinh thiết 506,000
Nội soi bàng quang điều trị đái dưỡng chấp 675,000
Nội soi bàng quang và gắp dị vật hoặc lấy máu cục 870,000
Nối thông động – tĩnh mạch có dịch chuyển mạch 1,342,000
Nối thông động – tĩnh mạch sử dụng mạch nhân tạo 1,357,000 Chưa bao gồm mạch nhân tạo.
Nối thông động- tĩnh mạch 1,142,000
Nong niệu đạo và đặt thông đái 228,000
Nong thực quản qua nội soi 2,239,000
Rửa bàng quang 185,000 Chưa bao gồm hóa chất.
Rửa dạ dày 106,000
Rửa dạ dày loại bỏ chất độc qua hệ thống kín 576,000
Rửa phổi toàn bộ 7,910,000
Rửa ruột non toàn bộ loại bỏ chất độc qua đường tiêu hoá 812,000
Rút máu để điều trị 216,000
Rút ống dẫn lưu màng phổi, ống dẫn lưu ổ áp xe 172,000
Siêu âm can thiệp – Đặt ống thông dẫn lưu ổ áp xe 2,058,000 Chưa bao gồm ống thông.
Siêu âm can thiệp điều trị áp xe hoặc u hoặc nang trong ổ bụng 547,000
Sinh thiết cơ tim 1,702,000 Chưa bao gồm bộ dụng cụ thông tim và chụp buồng tim, kim sinh thiết cơ tim.
Sinh thiết da hoặc niêm mạc 121,000
Sinh thiết gan hoặc thận dưới hướng dẫn của siêu âm 978,000
Sinh thiết vú hoặc tổn thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm 808,000
Sinh thiết phổi hoặc gan dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính 1,872,000
Sinh thiết thận hoặc vú hoặc vị trí khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính 1,672,000
Sinh thiết hạch hoặc u 249,000
Sinh thiết màng hoạt dịch dưới hướng dẫn của siêu âm 1,078,000
Sinh thiết màng phổi 418,000
Sinh thiết móng 285,000
Sinh thiết tiền liệt tuyến qua siêu âm đường trực tràng 589,000
Sinh thiết tủy xương 229,000 Chưa bao gồm kim sinh thiết.
Sinh thiết tủy xương có kim sinh thiết 1,359,000 Bao gồm kim sinh thiết dùng nhiều lần.
Sinh thiết tủy xương (sử dụng máy khoan cầm tay). 2,664,000
Sinh thiết vú 144,000
Sinh thiết tuyến vú dưới hướng dẫn của Xquang có hệ thống định vị stereostatic 1,541,000
Soi bàng quang + chụp thận ngược dòng 626,000 Chưa bao gồm thuốc cản quang.
Soi đại tràng + tiêm hoặc kẹp cầm máu 544,000 Chưa bao gồm dụng cụ kẹp và clip cầm máu.
Nội soi khớp gối/vai sinh thiết hoặc điều trị rửa khớp hoặc lấy dị vật 483,000
Soi màng phổi 403,000
Soi phế quản điều trị sặc phổi ở bệnh nhân ngộ độc cấp 854,000
Soi ruột non + tiêm (hoặc kẹp cầm máu) hoặc cắt polyp 710,000
Soi ruột non có hoặc không có sinh thiết 608,000
Soi thực quản hoặc dạ dày gắp giun 396,000 Chưa bao gồm dụng cụ gắp giun.
Soi trực tràng + tiêm hoặc thắt trĩ 228,000
Tạo nhịp cấp cứu ngoài lồng ngực 968,000
Tạo nhịp cấp cứu trong buồng tim 477,000
Thẩm tách siêu lọc máu (Hemodiafiltration offline: HDF ON – LINE) 1,478,000 Chưa bao gồm catheter.
Thận nhân tạo cấp cứu 1,515,000 Quả lọc dây máu dùng 1 lần; đã bao gồm catheter 2 nòng được tính bình quân là 0,25 lần cho 1 lần chạy thận.
Thận nhân tạo chu kỳ 543,000 Quả lọc dây máu dùng 6 lần.
Tháo bột: cột sống hoặc lưng hoặc khớp háng hoặc xương đùi hoặc xương chậu 59,400
Tháo bột khác 49,500 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú
Thay băng cắt lọc vết thương mạn tính 233,000 Áp dụng đối với bệnh Pemphigus/ Pemphigoid/ Ly thượng bì bọng nước bẩm sinh/ Vết loét bàn chân do đái tháo đường/ Vết loét, hoại tử ở bệnh nhân phong/ Vết loét, hoại tử do tỳ đè.
Thay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài ≤ 15cm 55,000 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú. Trường hợp áp dụng với bệnh nhân nội trú theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
Thay băng vết thương chiều dài trên 15cm đến 30 cm 79,600
Thay băng vết thương mổ chiều dài trên 15cm đến 30 cm 79,600 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú. Trường hợp áp dụng với bệnh nhân nội trú theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
Thay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài từ trên 30 cm đến 50 cm 109,000
Thay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài < 30 cm nhiễm trùng 129,000
Thay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài từ 30 cm đến 50 cm nhiễm trùng 174,000
Thay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài > 50cm nhiễm trùng 227,000
Thay canuyn mở khí quản 241,000
Thay rửa hệ thống dẫn lưu màng phổi 89,500
Thay transfer set ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú 499,000
Thở máy (01 ngày điều trị) 533,000
Thông đái 85,400
Thụt tháo phân hoặc Đặt sonde hậu môn 78,000
Tiêm (bắp hoặcdưới da hoặctĩnh mạch) 10,000 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú; chưa bao gồm thuốc tiêm.
Tiêm khớp 86,400 Chưa bao gồm thuốc tiêm.
Tiêm khớp dưới hướng dẫn của siêu âm 126,000 Chưa bao gồm thuốc tiêm.
Truyền tĩnh mạch 20,000 Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú; chưa bao gồm thuốc và dịch truyền.
Khâu vết thương phần mềm tổn thương nông chiều dài < l0 cm 172,000
Khâu vết thương phần mềm tổn thương nông chiều dài ≥ l0 cm 224,000
Khâu vết thương phần mềm tổn thương sâu chiều dài < l0 cm 244,000
Khâu vết thương phần mềm tổn thương sâu chiều dài ≥ l0 cm 286,000

Nếu muốn biết thêm về chi phí chữa trị và các thông tin liên quan bạn nên liên hệ với Hotline của Bệnh viện Phổi Bắc Ninh để được tư vấn gói khám phù hợp cũng như biết chính xác giá dịch vụ phù hợp với bản thân.

Cách đặt lịch khám tại bệnh viện Phổi Bắc Ninh

Để đặt lịch khám tại Bệnh viện Phổi Bắc Ninh, bệnh nhân có thể thực hiện theo các phương thức sau:
1. Đặt lịch khám qua tổng đài bệnh viện
Đặt lịch hẹn thông qua tổng đài chăm sóc khách hàng của bệnh viện Phổi Bắc Ninh: 02223.720.801. Y tá trực hoặc nhân viên tư vấn sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết và hướng dẫn đặt lịch khám chi tiết.
2. Đăng ký trực tiếp tại Bệnh viện
Trong các trường hợp khẩn cấp, hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất hoặc đến trực tiếp tại bệnh viện Phổi tỉnh Bắc Ninh.
Địa chỉ: Thanh Phương, Phường Vũ Ninh, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh

Quy trình khám chữa bệnh tại bệnh viện Phổi Bắc Ninh

Quá trình khám bệnh và điều trị bệnh tại bệnh viện Đa khoa Bắc Ninh diễn ra thông qua các bước sau, đảm bảo lợi ích và hiệu quả cho người bệnh:

  • Bước 1: Bệnh nhân đến quầy thuốc để cung cấp thông tin cá nhân và điền đầy đủ thông tin vào phiếu khai thông tin.
  • Bước 2: Sau khi cung cấp thông tin, bệnh nhân sẽ nhận được số và được hướng dẫn chờ theo số của mình.
  • Bước 3: Bệnh chờ theo số tự nhân ngồi chờ tại khu vực chờ, tuân thủ theo số được giao.
  • Bước 4: Khi đến số thứ tự của mình, bệnh nhân được gọi vào phòng khám theo lịch hẹn đã đặt trước.
  • Bước 5: Bệnh nhân thực hiện các chỉ định từ bác sĩ như siêu âm, xét nghiệm hoặc các thủ tục khác theo hướng dẫn.
  • Bước 6: Nếu có các dịch vụ như siêu âm, thử nghiệm, chữa bệnh nhân thực hiện thanh toán phí tại dưỡng cung cấp dịch vụ.
  • Bước 7: Thực hiện siêu âm, xét nghiệm và dự kiến ​​kết quả
  • Bước 8: Gặp bác sĩ và nhận kết quả

Sau khi có kết quả, bệnh nhân được gọi vào phòng khám để gặp bác sĩ, thảo luận về kết quả và hướng dẫn điều trị.

  • Bước 9: Nhận thuốc và thanh toán

Nếu cần, bệnh nhân nhận thuốc và có thể đến nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc và thực hiện thanh toán. Sau đó, bệnh nhân hoàn tất quá trình khám bệnh và điều trị, rời khỏi bệnh viện.

Tổng cộng, quá trình này được thiết kế để đảm bảo sự thuận tiện và hiệu quả trong công việc khám bệnh và điều trị bệnh tại bệnh viện Phổi Bắc Ninh.

Bệnh viện Phổi Bắc Ninh có tốt không?

Bệnh viện Phổi Bắc Ninh được ghi nhận là chất lượng thăm khám tốt và sở hữu một đội ngũ y bác sĩ có nghề cao. Không chỉ giỏi về chuyên môn, các bác sĩ ở đây còn được đánh giá cao về thái độ tận tình và chăm sóc chung đối với bệnh nhân. Với việc làm trang thiết bị y tế hiện đại, bệnh viện có khả năng đáp ứng kịp thời trong các tình huống khẩn cấp.

Đối với những ai có nhu cầu thăm khám liên quan đến sức khỏe tại Bệnh viện Phổi Bắc Ninh, đây là một địa chỉ cân nhắc. Bệnh viện đã thu hút nhiều phản hồi tích cực từ các bệnh nhân đã từng đến khám phá. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng có thể tồn tại ý kiến ​​kiến ​​trúc trái chiều của một số người. Do đó, việc tìm kiếm thêm thông tin và đánh giá từ nhiều nguồn khác nhau sẽ giúp bệnh nhân có cái nhìn toàn diện và khách quan hơn về Bệnh viện Phổi Bắc Ninh.

Một buổi tập huấn tại Bệnh viện Phổi Bắc Ninh
Một buổi tập huấn tại Bệnh viện Phổi Bắc Ninh

Kinh nghiệm khi đi khám tại bệnh viện Phổi Bắc Ninh

Số lượng bệnh nhân biến về bệnh viện Phổi Bắc Ninh để chữa bệnh đông đúc, vì vậy, khi đến khám, bạn nên đến sớm trước giờ làm việc của bác sĩ để lấy số thứ tự.

  • Để thực hiện các thủ tục xét nghiệm và nhận kết quả xét nghiệm máu, nước tiểu một cách chính xác, hãy cân nhắc rảnh rỗi ăn sáng trước khi đến bệnh viện.
  • Số lượng bên nhân đến bệnh viện tham khám khá đông, do đó bạn hãy đặt lịch khám tại bệnh viện Phổi Bắc Ninh trước khi đến để tiết kiệm thời gian.
  • Khi xếp hàng chờ khám, hãy chú ý đến tài sản cá nhân như ví tiền, điện thoại để tránh những vấn đề không mong muốn. Vì lượng bệnh nhân đông lạnh, nguy cơ mất tích có thể tăng cao.
  • Để tránh cảm giác chán nản trong thời gian chờ đợi, nếu có thể, hãy đi cùng người. Điều này sẽ giúp bạn có thêm đồng hành và thoải mái trong thời gian chờ đợi.
  • Khi bạn nhận được phiếu bầu chỉ định bác sĩ, nên phân tích 2 hướng dẫn và sắp xếp hàng trước số phòng khám tương ứng để lấy số thứ tự khi tới lượt xem.
  • Vì môi trường bệnh tiềm ẩn nhiều bệnh tật, nên hãy đảm bảo bạn mang theo khẩu trang y tế để bảo vệ bản thân và người khác khỏi nguy cơ lây nhiễm nhiễm trùng.
  • Khi chuyển bằng xe máy, tốt nhất bạn nên gửi xe và mua bảo hiểm vào Yên xe. Điều này vừa giúp bảo vệ lỗ hổng, vừa tránh khả năng bị mất mát.

Danh sách khách sạn, nhà nghỉ gần với bệnh viện Phổi Bắc Ninh

TÊN KHÁCH SẠN/ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ
Mandala Hotel & Spa (cách 750m)

Đ. Kinh Dương Vương, Suối Hoa, Bắc Ninh, 

0222 386 8866
Khách Sạn Lộc Hằng (230m)

182 Vũ Ninh, Bắc Ninh

0972696983
Khách sạn Viz Goo (cách 450m)

Khu thanh an, Hàn Thuyên, Vũ Ninh, Bắc Ninh

0766402256
Khách Sạn Đèn Chùm Kinh Bắc (cách 750m)

32 Đ. Kinh Dương Vương, p, Bắc Ninh

0222 398 9989
Phoenix International (cách 950m)

Suối Hoa, Bắc Ninh, Việt Nam

0222 398 9999

[GIẢI ĐÁP CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP]

1. Bệnh viện bệnh viện Phổi Bắc Ninh có khám thứ bảy, chủ nhật không?

Bệnh viện chỉ khám cả thứ bảy chủ nhật.Tuy nhiên, khung giờ làm việc theo giờ hành chính nên bạn cân nhắc trước khi khám. 

2. Nên mang gì khi đi khám tại bệnh viện Phổi Bắc Ninh?

Bạn nên chú ý trước khi đi mang những thứ này: 

  • Thẻ bảo hiểm y tế, nếu có
  • Chứng minh thư hoặc hộ chiếu hoặc thẻ học sinh, giấy khai sinh(với trẻ nhỏ dưới 6 tuổi) hoặc các giấy tờ tùy thân tương đương.
  • Giấy chuyển tuyến từ các cơ sở y tế hoặc từ bác sĩ của quý vị, giấy hẹn khám lại, nếu có
  • Đơn thuốc hoặc các thuốc đang dùng, nếu có.
  • Các kết quả xét nghiệm, chụp chiếu (trong vòng 6 tháng), nếu có.

3. Thời gian khám thường kéo dài bao lâu?

Quá trình khám bệnh của bạn thường sẽ kéo dài trong khoảng 1-3 tiếng, tùy thuộc vào tình trạng bệnh, số lượng chỉ định cận lâm sàng và số lượng bệnh nhân khám trong ngày. Với các bệnh nhân có kết quả khám bất thường hoặc cần phải làm thêm các xét nghiệm chuyên sâu, thời gian khám có thể kéo dài hơn.

Kết luận

Trên đây là tất cả thông tin liên quan đến địa chỉ, số điện thoại, các dịch vụ, chi phí, quy trình khám, lịch làm việc và hướng dẫn đặt lịch khám tại bệnh viện Phổi Bắc Ninh. Phòng Khám Bác Sĩ đồng thời cũng đưa ra những review chân thật về chất lượng dịch vụ tại bệnh viện, nhằm giúp người đọc có được cái nhìn toàn diện và thăm khám thông minh hơn. Hy vọng bài viết hữu ích và mong bạn cùng gia đình luôn khỏe mạnh.

Đánh giá nội dung

Xếp hạng địa điểm này

0.0 / 5 (0 đánh giá)
5
4
3
2
1

Đánh giá địa điểm này

Email của bạn sẽ không được công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tất cả bình luận có chứa đường dẫn website sẽ bị đánh dấu spam

Đăng phòng khám! url Tìm phòng khám